|
Bài tập kế toán tài chính 1
Bài 1: Công ty A là một công ty liên doanh thương mại XNK. Trong quý 1 năm N, phát sinh một số các nghiepj vụ sau: 1/ Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để trả khoản nợ với nhà cung cấp nước ngoài X số tiền là 5.500USD, biết tỷ giá vào thời điểm giao dịch là 17.500.
2/ Khách hàng n trả khoản nợ bằng tiền mặt 1.200USD, biết tỷ giá thực tế là 17.520.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ biết rằng công ty tồn quỹ vào đầu quý 1: N1112: 10.000USD ( với tỷ giá là 17.510) Số dư: C331(X): 6.000USD( với tỷ giá là 17.400) Dư nợ tài khoản 131(N): 12.000USD ( với tỷ giá là 17.000) Xuất quỹ theo pp nhập trước xuất trước.
Bài giải 1/ N635 605.000 ( 5.500*(17.510 – 17.400)) N331 95.700.000 ( 5.500*17.400) C1112 96.305.000 ( 5.500*17.510) 2/ N1112 21.024.000 ( 1.200*17.520) C131 20.400.000 ( 1.200*17.000) C511 624.000 ( 1.200*(17.520 – 17.000))
Bài 2: Công ty A có số dư tồn đầu kỳ của tài khoản 153 là 150tr. Trong đó loại phân bổ 1 lần là 50tr, loại phân bổ 2 lần là 100tr. Trong kỳ xuất công cụ dụng cụ, dụng cụ loại phân bổ 1 lần sử dụng cho bộ phận bán hàng là 10tr. Loại hân bổ 2 lần sử dụng cho phân xưởng sản xuất là 20tr và bộ phận QLDN là 30tr. Bài giải Phân bổ 1 lần cho bộ phận bán hàng đưa vào chi phí N641 10tr C153 10tr Phân bổ 2 lần N142 50tr( 20tr + 30tr0 C153 50tr
Bộ phận phân xưởng N627 10tr (20tr / 2) C142 10tr bộ phận quản lý N642 15tr( 30tr / 2) C142 15tr Bài 3: Công ty A xuất hóa đơn bán hàng cho lô hàng gồm 3 đơn vị hàng điện tử có đơn giá gốc 100.000đ / cái, đơn giá bán chưa thuế GTGT 140.000đ / cái. Thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty A chịu trschs nhiệm chuyển hàng đến giao tại kho của khách hàng b. Khi hàng đén nơi, bên B chủ nhận được 2 đơn vị hàng, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân. Bên khách hàng chấp nhận mua hàng theo số thực tế nhận đươc, tiền hàng chưa thu. Bài giải Lưu ý: - Đơn gái gốc = đơn giá xuất kho - Vốn bằng tiền chưa rõ nguyên nhân 1381 or 1388 - Khách hàng chấp nhận mua ghi nhận doanh thu và giá vốn. - Doanh thu tính bàng giá chưa thuế.
N1381 100.000 C156 100.000 N632 200.000 C156 200.000 N131 308.000 C511 280.000 C3331 28.000
Bài 4: (Trường hợp TSCĐ thuê hoạt động) Công ty A có chức năng kinh doanh cho thuê TS. Đầu thangs 2 năm n xuất mooth TSCDDHH với nguyên giá là 100tr, thời gian sử dụng 10 năm, TS mới 100%. Để cho công ty B thuê với hình thức thuê hoạt động, biết tổng chi phí bên công ty B phải trả trong quá trình thuê là 50tr, thời gian truê là 2 năm, ngay khi nhận TS`, công ty B đã thanh toán trước 6 tháng tiền thuê bằng tiền mặt. Biết rằng công ty A để cho thuê TS này phải tốn một khoản chi phí quảng cáo là 15tr được phân bổ trong 1 tháng, thuế suất thuế GTGT 10% ( trong cả phần thuê và quảng cáo ).
Bài giải Nhận TS (bên đi thuê) N001 100tr
N142 12.500.000 (50 / (24*6) N133 1.250.000 C111 13.750.000 Giả sử tài sản này được sử dụng cho mục đích sản xuất, định kỳ hàng tháng tiến hành phân bổ tiền thuê N627 2.083.000 ( 12.500.000 / 6) C142 2.083.000
Định kỳ hàng trích khấu hao cho TS thuê hoạt động N627 833.000 ( 100tr / 10 năm / 12 tháng) C214 833.000 Chi phí quảng cáo chi bằng tiền mặt (chi phí quảng cáo là chi phí thuê ngoài ) N142 15.000.000 N133 1.500.000 C111 16.500.000 Hàng tháng phân bổ vào chi phí (trong vòng 10 tháng) N627 1.500.000 C142 1.500.000 Tổng chi phí cho thuê hàng tháng 1.500.000 + 833.000 = 2.333.000 Hàng tháng tiền bên cho thuê trả là 2.083.000 lỗ nhưng từ tháng 11 thì lời vì chi phí khấu hao dã phân bổ hết. Phản ánh vào daonh thu do công ty kinh doanh cho thuê TS N111 13.750.000 C3387 12.500.000 C333 1.250.000 Định kì hàng tháng kết chuyển doanh thu theo số tiền thu định kỳ N3387 2.083.000 C511 2.083.000
| |